ăn tham

Học thuật
Thân thiện
ăn tham

Một cậu bé ăn tham hết đĩa bánh ngọt trên bàn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tính chất muốn ăn nhiều một cách quá mức, vượt quá nhu cầu thực tế: Chỉ hành vi hoặc đặc điểm của một người luôn muốn ăn thật nhiều, ăn một cách tham lam, không kiểm soát.
    • tính chất muốn chiếm hưởng một mình, không muốn chia sẻ lợi ích cho người khác: Dùng để chỉ thái độ ích kỷ, muốn thu vén, giành lấy tất cả phần lợi về mình.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đứa trẻ đó ăn tham lắm, cứ thấy đồ ăn muốn ăn cho bằng hết. (Đứa trẻ đó rất tham ăn, cứ thấy đồ ăn muốn ăn cho hết sạch.)
    • Anh ta bị mọi người chê trách tính ăn tham, chẳng bao giờ chia phần cho ai. (Anh ta bị mọi người chê trách tính tham lam, chẳng bao giờ chia phần cho ai cả.)
    • Làm việc nhóm ăn tham như thế thì không ai muốn hợp tác nữa. (Làm việc nhóm tham lam, giành phần như thế thì không ai muốn hợp tác nữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn tham uống khó": Thành ngữ chỉ tính tham lam trong cả ăn uống lẫn các việc khác, khó tính, khó chiều.

    • Con người ăn tham uống khó ấy khó hòa đồng được. (Con người vừa tham ăn vừa khó tính ấy khó hòa đồng được.)
  • Dùng như một lời phê phán, chê trách trực tiếp: Thường dùng trong khẩu ngữ để chỉ trích hành vi.

    • "Sao mày ăn tham thế, để phần cho em chứ!" ("Sao mày tham ăn thế, để phần cho em chứ!")
Biến thể từ gần giống
  • Tham ăn: (Tính từ) Có nghĩa tương tự "ăn tham", dùng phổ biến. Đây cách đảo trật tự từ.

    • Tính tham ăn nên mập ra trông thấy. (Tính tham ăn nên béo ra trông thấy.)
  • Tham lam: (Tính từ) Nghĩa rộng hơn, chỉ lòng ham muốn quá mức của cải, vật chất nói chung, không chỉ trong ăn uống.

    • Hắn một kẻ tham lam vô độ. (Hắn một kẻ tham lam vô độ.)
Từ đồng nghĩa
  • Háu ăn: (Tính từ) Thích ăn, muốn ăn ngay, ăn nhiều một cách vội vàng.
  • Tham tàn: (Tính từ) Tham lam tàn bạo (nghĩa mạnh hơn, thường dùng trong bối cảnh quyền lực, chiếm đoạt).
Từ trái nghĩa
  • Nhịn nhường: (Động từ) Biết nhường nhịn, chia sẻ.
  • Thanh đạm: (Tính từ) lối sống giản dị, không ham muốn vật chất quá mức.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ăn tham ăn vụng, nói tham nói lỗi: Nhấn mạnh rằng tính tham lam (trong ăn nói, hành động) dễ dẫn đến sai sót, hậu quả xấu.
    • Cậu phải sửa tính đi, ăn tham ăn vụng, nói tham nói lỗi đấy. (Cậu phải sửa tính đi, tham lam thì dễ mắc lỗi lắm đấy.)
ăn tham

Một cậu bé ăn tham hết đĩa bánh ngọt trên bàn.

  1. tt. 1. Muốn ăn thật nhiều, quá sự cần thiết: Thằng ăn tham 2. Hưởng một mình, không chia sẻ cho người khác: ăn tham cả món lời.